Đang tải... Vui lòng chờ...

Tại sao phải kiểm định an toàn

Nhiều người chưa hiểu và đặt ra câu hỏi:

1/ Kiểm định an toàn là gì?
2/ Tại sao phải kiểm định an toàn?
3/ Kiểm định an toàn áp dụng cho đối tượng nào?


Để trả lời cho những câu hỏi trên chúng ta phải nghiên cứu thông tư 32/2011/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 11 năm 2011: Hướng dẫn thực hiện kiểm định an toàn lao động các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
Trong thông tư này nêu rõ, kiểm định an toàn hay kiểm định kỹ thuật an toàn là hoạt động kỹ thuật theo một quá trình kiểm định nhằm đánh giá và xác nhận sự phù hợp tình trạng kỹ thuật an toàn của đối tượng kiểm định được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với đối tượng kiểm định.
Lý do phải kiểm định an toàn các thiết bị là bởi vì các thiết bị này có nguy cơ gây ra mất an toàn cao với con người và môi trường xung quanh. Ví dụ: Nồi hơi là thiết bị chuyển hóa nước thành hơi chứa áp suất và nhiệt độ cao, thiết bị này nếu không được vận hành và bảo dưỡng đúng quy trình sẽ có nguy cơ gây ra cháy, nổ. Thang máy là thiết bị vận chuyển người theo phương thẳng đứng, thang máy ngày càng phổ biến trong các tòa nhà cao tầng, chung cư,…có nguy cơ gây ra đổ sập, rơi từ trên cao,…
Đối tượng của kiểm định an toàn là các máy, thiết bị, vật tư có nguy cơ cao mất an toàn lao động, cụ thể được liệt kê trong phụ lục của thông tư 32/2011/TT-BLĐTBXH.


   Danh mục cụ thể như sau:


1. Nồi hơi các loại (bao gồm cả bộ quá nhiệt và bộ hâm nước) có áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7 bar (theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7704:2007).

2. Nồi đun nước nóng có nhiệt độ môi chất trên 115oC (theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7704:2007).

3. Đường ống dẫn hơi nước, nước nóng cấp I và II có đường kính ngoài từ 51 mm trở lên, các đường ống dẫn cấp III và cấp IV có đường kính ngoài từ 76 mm trở lên (theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6158 và 6159:1996).

4. Các bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức cao hơn 0,7 bar (không kể áp suất thủy tĩnh) (theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010).

5. Bể (xi téc) và thùng dùng để chứa, chuyên chở khí hóa lỏng hoặc các chất lỏng có áp suất làm việc cao hơn 0,7 bar hoặc chất lỏng hay chất rắn dạng bột không có áp suất nhưng khi tháo ra dùng khí có áp suất cao hơn 0,7 bar (theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010).

6. Chai dùng để chứa, chuyên chở khí nén, khí hóa lỏng, khí hòa tan có áp suất làm việc cao hơn 0,7 bar (theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010 và Tiêu chuẩn ISO 1119-2002 chế tạo chai gas hình trụ bằng composite).

7. Các đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại.

8. Hệ thống lạnh các loại (theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6104:1996), trừ hệ thống lạnh có môi chất làm việc bằng nước, không khí; hệ thống lạnh có lượng môi chất nạp vào nhỏ hơn 5kg đối với môi chất làm lạnh thuộc nhóm 1, nhỏ hơn 2,5 kg đối với môi chất lạnh thuộc nhóm 2, không giới hạn lượng môi chất nạp đối với môi chất lạnh thuộc nhóm 3.

9. Hệ thống điều chế, nạp khí, khí hóa lỏng, khí hòa tan.

10. Cần trục các loại: Cần trục ô tô, cần trục bánh lốp, cần trục bánh xích, cần trục đường sắt, cần trục tháp, cần trục chân đế, cần trục công xôn, cần trục thiếu nhi.

11. Cầu trục: Cầu trục lăn, cầu trục treo.

12. Cổng trục: Cổng trục, nửa cổng trục.

13. Trục cáp chở hàng; Trục cáp chở người; Trục cáp trong các máy thi công, trục tải giếng nghiêng.

14. Pa lăng điện; Palăng kéo tay có trọng tải từ 1.000 kg trở lên.

15. Xe tời điện chạy trên ray.

16. Tời điện dùng để nâng tải, kéo tải theo phương nghiêng; bàn nâng, sàn nâng dùng để nâng người.

17. Tời thủ công có trọng tải từ 1.000 kg trở lên.

18. Xe nâng hàng dùng động cơ có tải trọng từ 1.000 kg trở lên.

19. Xe nâng người: Xe nâng người tự hành, xe nâng người sử dụng cơ cấu truyền động thủy lực, xích truyền động bằng tay nâng người lên cao quá 2m.

20. Máy vận thăng nâng hàng; máy vận thăng nâng hàng kèm người; máy vận thăng nâng người.

21. Thang máy các loại.

22. Thang cuốn; băng tải chở người.

23. Sàn biểu diễn di động.

24. Trò chơi mang theo người lên cao từ 2m trở lên, tốc độ di chuyển của người từ 3 m/s so với sàn cố định (tàu lượn, đu quay, máng trượt) trừ các phương tiện thi đấu thể thao.

25. Hệ thống cáp treo vận chuyển người.

In văn bản

Hotline